Tuyển sinh đại học chính quy năm 2026

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 thông báo tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 như sau:
I. Thông tin chung
1. Tên cơ sở đào tạo
+ Tiếng Việt: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
+ Tiếng Anh: Hanoi Pedagogical University 2
2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: SP2
3. Địa chỉ các trụ sở
Trụ sở chính: Số 32, đường Nguyễn Văn Linh, phường Xuân Hoà, tỉnh Phú Thọ.
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử: https://hpu2.edu.vn
5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: 0812.012.626; 0813.005.757
6. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh; đề án, quy chế thi tuyển sinh
- Trang thông tin điện tử: https://hpu2.edu.vn
- Trang tuyển sinh:  https://tuyensinh.hpu2.edu.vn
7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo
- Trang thông tin điện tử: https://hpu2.edu.vn
- Trang tuyển sinh: https://tuyensinh.hpu2.edu.vn
8. Cổng thông tin đăng ký xét tuyển, thi năng khiếu Trường ĐHSP Hà Nội 2
II. Tuyển sinh đại học chính quy
1.1. Người dự tuyển, điều kiện dự tuyển
1.1.1. Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức, bao gồm:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam.
- Hoặc người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.
1.1.2. Đối tượng dự tuyển quy định tại mục II.1.1.1 phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại mục1.3.
b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
1.1.3. Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Nhà trường thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh.
1.2. Phương thức xét tuyển
1.2.1. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, cụ thể như sau:
1.2.1.1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo theo quy định.
1.2.1.2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:
a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;
c) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;
1.2.1.3. Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây khi đáp ứng yêu cầu về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
a) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT;
b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT.
c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ; Thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành đào tạo và phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức.
d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do Trường quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
Ghi chú: Trường hợp số lượng thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu theo phương thức này của chương trình đào tạo, việc xét trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên: xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và lấy từ cao xuống thấp của tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển của chương trình đào tạo cho đến khi đủ chỉ tiêu (áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026).
1.2.1.4. Nhà trường ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 với các trường hợp sau đây:
a) Thí sinh quy định tại dung 1, 2 mục 1.2.1 dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền tuyển thẳng;
b) Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;
c) Thí sinh đạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là vận động viên kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;
Các thí sinh này được xem xét vào ngành học phù hợp nhưng phải đảm bảo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.2.1.5. Kế hoạch xét tuyển, hồ sơ xét tuyển

TT

Nội dung triển khai

Thời gian thực hiện

1

- Thí sinh đăng ký trực tuyến tại trang: http://thisinh.hpu2.edu.vn

- Thí sinh cần điền đầy đủ các thông tin tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2

Từ ngày 08/6/2026 đến 17h00 ngày 20/6/2026

2

Sau khi thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thành công trên trang tuyển sinh của Nhà trường; thực hiện in phiếu đăng ký, hoàn thiện đầy đủ các mục theo yêu cầu và gửi về Phòng Đào tạo, Trường ĐHSP Hà Nội 2

Trước ngày 22/6/2026 (tính theo dấu bưu điện tại thời điểm gửi hồ sơ)

3

Xét tuyển thẳng và thông báo kết quả cho thí sinh, cập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển xét tuyển thẳng lên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trước ngày 30/6/2026

4

Thí sinh trúng tuyển xét tuyển thẳng phải thực hiện đăng ký nguyện vọng trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Từ ngày 02/7/2026 đến 17h00 ngày 14/7/2026

5

Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển đăng ký nguyện vọng trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Từ ngày 15/7/2026 đến 17h00 ngày 21/7/2026

6

Thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trước 17h00 ngày 21/8/2026

- Nhà trường chỉ nhận hồ sơ qua đường bưu điện; địa chỉ nhận hồ sơ: Phòng Đào tạo, Trường ĐHSP Hà Nội 2, số 32 Nguyễn Văn Linh, Xuân Hòa, Phú Thọ; ngoài bì thư ghi rõ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN THẲNG/ƯU TIÊN XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC NĂM 2026
1.2.2. Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT
a) Quy định chung
- Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp môn ở mục 1.4, trong đó điểm môn cốt lõi không dưới 5,0 điểm.
- Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của trường THPT, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Nhà trường.
- Thí sinh được sử dụng một số chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (còn hạn 24 tháng đến ngày nộp hồ sơ) để quy đổi điểm cho môn Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc trong tổ hợp xét tuyển tại Bảng 1, Phụ lục kèm theo; cụ thể như sau:
b) Điểm xét tuyển
- Điểm xét tuyển = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT.
- ĐƯT: điểm ưu tiên (theo khu vực, đối tượng).
c) Kế hoạch đăng ký, xét tuyển
Thực hiện theo Bảng 2, Phụ lục kèm theo.
1.2.3. Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT
a) Đối tượng
- Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT theo mục II.1.1.1;
- Chỉ áp dụng với các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Giáo dục Công dân, Sư phạm Tin học, Công nghệ thông tin, Khoa học vật liệu, Quản lý thể dục thể thao, Việt Nam học.
b) Điểm xét tuyển
- Lấy điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của các môn học trong tổ hợp xét tuyển ở mục 1.4. Trường hợp môn học trong tổ hợp xét tuyển không học đủ 06 học kỳ cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học tập môn học khác trong tổ hợp còn lại thay thế nhưng không được thay thế môn cốt lõi. Kết quả học tập môn cốt lõi 02 học kỳ lớp 12 hoặc có điểm thi tốt nghiệp THPT môn cốt lõi không dưới 6,00 điểm.                  
- Điểm xét tuyển = ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3 + ĐƯT.
- ĐTB Môn 1 hoặc ĐTB Môn 2 hoặc ĐTB Môn 3 = (điểm lớp 10 + điểm lớp 11 + điểm lớp 12)/3.
- ĐƯT: điểm ưu tiên (theo khu vực, đối tượng).
- Thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2025 thực hiện cung cấp thông tin kết quả học tập (học bạ) trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2 tại địa chỉ: http://www.thisinh.hpu2.edu.vn và đăng ký xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT trong thời gian quy định.
- Tất cả thí sinh phải đăng ký xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT trong thời gian quy định.
c) Kế hoạch đăng ký, xét tuyển
Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Thực hiện theo Bảng 2, Phụ lục kèm theo.
1.2.4.  Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực
1.2.4.1. Quy định chung
a) Trường ĐHSP Hà Nội 2 sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá năng lực chuyên biệt năm 2026 (sau đây gọi tắt là đánh giá năng lực, H-SCA) của Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
b) Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
1.2.4.2. Thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.                  
- Thí sinh sử dụng kết quả thi H-SCA trong cùng một đợt thi tổ chức trong năm 2026 (tính đến thời điểm đăng ký dự tuyển) để đăng ký xét tuyển theo tổ hợp môn như ở mục 1.4. Kết quả học tập môn cốt lõi 02 học kỳ lớp 12 hoặc có điểm thi tốt nghiệp THPT môn cốt lõi không dưới 6,00 điểm.   
- Thí sinh đăng ký xét tuyển các chương trình đào tạo trong tổ hợp môn xét tuyển có môn năng khiếu (GDMN, GDTC, QLTDTT) phải có kết quả thi 02 môn văn hóa và kết quả thi môn năng khiếu tại Trường ĐHSP Hà Nội 2.
- Thí sinh đăng ký xét tuyển các chương trình đào tạo khác phải có kết quả thi của 03 môn văn hóa, tùy theo tổ hợp môn của chương trình đào tạo mà thí sinh đăng ký xét tuyển.
- Điểm xét tuyển = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT.
- ĐƯT: điểm ưu tiên (theo khu vực, đối tượng).
1.2.4.3. Kế hoạch đăng ký, xét tuyển
 Thực hiện theo Bảng 2, Phụ lục kèm theo.
1.2.5.  Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 (SP2E)
a) Quy định chung
- Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 tổ chức trong năm 2026 để đăng ký xét tuyển.
- Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
- Thí sinh thực hiện chọn tổ hợp môn xét tuyển như ở mục 1.4.
b) Điểm xét tuyển
- Thí sinh sử dụng kết quả thi SP2E do Trường ĐHSP Hà Nội 2 tổ chức trong năm 2026 để đăng ký xét tuyển theo tổ hợp môn như ở mục 1.4. Kết quả học tập môn cốt lõi 02 học kỳ lớp 12 hoặc có điểm thi tốt nghiệp THPT môn cốt lõi không dưới 6,00 điểm.
- Thí sinh đăng ký xét tuyển các chương trình đào tạo trong tổ hợp môn xét tuyển có môn năng khiếu (GDMN, GDTC, QLTDTT) phải có kết quả thi 02 môn văn hóa và kết quả thi môn năng khiếu tại Trường ĐHSP Hà Nội 2.                
- Điểm xét tuyển = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT.
- ĐƯT: điểm ưu tiên (theo khu vực, đối tượng).
c) Kế hoạch đăng ký, xét tuyển
Thực hiện theo Bảng 2, Phụ lục kèm theo.
1.2.6. Kết hợp thi tuyển và xét tuyển (Áp dụng đối với ngành Giáo dục Mầm non, ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao)
1.2.6.1. Thi năng khiếu
1.2.6.1.1. Quy định chung và cách tính điểm môn năng khiếu
a) Quy định chung
- Thí sinh xét tuyển các chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao phải dự thi năng khiếu tại Trường ĐHSP Hà Nội 2.
- Trường ĐHSP Hà Nội 2 không công nhận kết quả thi năng khiếu/thi bổ trợ của các cơ sở đào tạo khác.
- Môn Năng khiếu chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non quy định mã là NK1, thi hai nội dung là: Kể chuyện và Hát.
- Môn Năng khiếu các chương trình đào tạo Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao quy định mã là NK2, thi hai nội dung là Bật xa tại chỗ và Chạy cự ly 100 m.
- Thời gian thi các môn năng khiếu được thông báo trên chuyên trang tuyển sinh của nhà trường.
Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng, Nhà trường sẽ tổ chức thi các môn năng khiếu theo hình thức trực tuyến dựa vào hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh thường xuyên theo dõi trên chuyên trang tuyển sinh (http://tuyensinh.hpu2.edu.vn) để cập nhật thông tin.
b) Cách tính điểm môn năng khiếu
- Môn năng khiếu chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non:
Điểm môn NK1 = (Điểm nội dung Kể chuyện + Điểm nội dung Hát)/2.
- Môn năng khiếu các chương trình đào tạo Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao:
Điểm môn NK2 = (Điểm nội dung Bật xa tại chỗ + Điểm nội dung chạy cự ly 100m)/2.                                     
1.2.6.1.2. Nội dung, yêu cầu thi năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non
a) Thi hát
Nội dung thi hát gồm phần hát và phần thẩm âm, tiết tấu:
* Phần hát
- Thí sinh tự chọn 01 bài hát tiếng Việt, nêu tên bài hát, tác giả của bài hát đó; trình bày bài hát.
- Kĩ thuật hát: thí sinh hát đúng cao độ, trường độ, sắc thái tình cảm của bài hát.
- Thể hiện được kĩ thuật hát liền âm, nảy âm, luyến; biết điều tiết hơi thở hợp lý.
- Hát rõ lời, mở đúng khẩu hình; tạo âm thanh vang sáng, tự nhiên dàn dựng và biểu diễn để thể hiện một bài hát hoàn chỉnh.
- Thí sinh được hát từ 1 đến 2 lần. Mỗi lần hát đều tính điểm và lấy điểm của lần hát cao nhất.
- Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau:
+ Không thực hiện phần thi hát của mình.
+ Thực hiện không đúng nội dung thi.
+ Hát theo hướng tiêu cực, tục tĩu, không phù hợp với thuần phong mỹ tục.
- Nếu thí sinh nào bị phạm quy kết quả được tính là 0 điểm của phần hát.
* Phần thẩm âm, tiết tấu
- Kĩ thuật thẩm âm: Thí sinh sử dụng thính giác âm nhạc và trí nhớ âm nhạc để nhận biết cao độ, nhận biết tiết tấu và tái hiện lại một nét giai điệu đã được nghe.
- Kĩ thuật tiết tấfu: thí sinh sử dụng thính giác âm nhạc, tiết tấu nhịp điệu âm nhạc và trí nhớ âm nhạc để tái hiện lại được một đoạn tiết tấu đã được nghe.
- Thí sinh được thực hành thẩm âm từ 1 đến 2 lần. Mỗi lần thẩm âm đều tính điểm và lấy điểm của lần thẩm âm cao nhất.
- Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau:
+ Không thực hiện phần thi thẩm âm, tiết tấu của mình.
+ Thực hiện không đúng nội dung thi.
- Nếu thí sinh nào bị phạm quy kết quả được tính là 0 điểm của phần thẩm âm, tiết tấu.
b) Thi kể chuyện
- Thí sinh tự chọn 01 câu chuyện kể cho thiếu nhi, nêu tên tác phẩm, tác giả của câu chuyện kể (nếu có); trình bày câu chuyện kể đó.
- Kĩ thuật: Thí sinh sử dụng ngôn ngữ nói kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ phù hợp để kể lại câu chuyện một cách diễn cảm.
- Thí sinh được kể câu chuyện từ 1 đến 2 lần. Mỗi lần kể đều tính điểm và lấy điểm của lần kể cao nhất.
- Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau:
+ Không thực hiện phần thi kể chuyện của mình.
+ Thực hiện không đúng nội dung thi.
+ Kể câu chuyện theo hướng tiêu cực, tục tĩu, không phù hợp với thuần phong mỹ tục.
- Nếu thí sinh nào bị phạm quy kết quả được tính là 0 điểm.
1.2.6.1.3. Nội dung, yêu cầu thi năng khiếu các chương trình đào tạo Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao
a) Bật xa tại chỗ
- Kỹ thuật: Hai chân đứng trên ván giậm nhảy và bật nhảy bằng 2 chân.
- Mỗi thí sinh được bật 2 lần. Mỗi lần bật đều đo thành tích và công nhận
thành tích cao nhất.
- Nếu trong 2 lần bật có 1 lần phạm quy thì tính thành tích ở lần không phạm quy.
- Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau:
+ Khi tạo đà 2 chân rời ván giậm nhảy.
+ Khi giậm nhảy 2 chân rời ván không đồng thời.
+ Khi giậm nhảy bàn chân vượt quá mép trên của ván giậm nhảy.
+ Khi tiếp cát do mất thăng bằng, cơ thể ngã về phía sau và vượt quá
giới hạn ván giậm nhảy.
- Đo thành tích: Thành tích được đo từ mép trên của ván giậm nhảy (gần với hố cát) đến điểm tiếp xúc cát của bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể và gần với ván giậm nhảy nhất (Ví dụ: Khi hai chân chạm cát nhưng do mất đà nên phải dùng tay chống xuống hố cát thì trọng tài sẽ xem xét giữa điểm rơi của hai chân và bộ phận nào rơi gần với ván giậm nhảy hơn thì đo bộ phận đó).
b) Chạy cự ly 100m
- Thực hiện kỹ thuật xuất phát (không có bàn đạp).
- Trong 1 đợt chạy nếu có bất kỳ 1 thí sinh nào phạm quy thì trọng tài vẫn
tiếp tục cho chạy và chỉ bắt lỗi thí sinh phạm quy trong đợt chạy này.
- Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau:
+ Phạm lỗi xuất phát (xuất phát trước hiệu lệnh).
+ Trong quá trình chạy thí sinh chạy ra ngoài đường chạy.
+ Có hành vi cản trở ảnh hưởng đến các thí sinh khác.
1.2.6.2. Xét tuyển kết hợp với điểm thi năng khiếu
Thí sinh đăng ký xét tuyển các phương thức sau:
a) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
b) Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp điểm thi năng khiếu.
- Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non: môn Năng khiếu (NK1).
- Chương trình đào tạo Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao: môn Năng khiếu (NK2).
c) Sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT (học bạ) kết hợp điểm thi năng khiếu
- Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2.
- Chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non: môn Năng khiếu (NK1).
- Chương trình đào tạo Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao: môn Năng khiếu (NK2).
d) Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực kết hợp điểm thi năng khiếu
- Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2.
- Chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non: môn Năng khiếu (NK1).
- Chương trình đào tạo Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao: môn Năng khiếu (NK2).
e) Sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 kết hợp điểm thi năng khiếu
- Chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non: môn Năng khiếu (NK1).
- Chương trình đào tạo Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao: môn Năng khiếu (NK2).
Ghi chú: Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp với điểm thi năng khiếu thí sinh phải có điểm thi tốt nghiệp môn Toán hoặc Ngữ văn không dưới 5,00 điểm. Các phương thức còn lại (không áp dụng đối với phương thức Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển) thí sinh phải có kết quả học tập môn Toán hoặc Ngữ văn 02 học kỳ lớp 12 hoặc có điểm thi tốt nghiệp THPT môn Toán hoặc Ngữ văn không dưới 5,00 điểm. Đối với các phương thức xét tuyển sử dụng các tổ hợp xét tuyển, độ chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển trong cùng một ngành bằng 0.
1.2.7. Xét chuyển học sinh dự bị đại học (DBDH)
Thí sinh là học sinh hoàn thành chương trình DBĐH năm 2026 từ các trường dự bị dân tộc, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc (dưới đây gọi chung là Trường DBĐH) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở chỉ tiêu Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã thống nhất với trường DBĐH và đã công bố.
1.2.8. Xét tuyển diện học sinh cử tuyển
Cử tuyển đối với người học là người dân tộc thiểu số, theo quy định các văn bản hiện hành, trên cơ sở chỉ tiêu Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã công bố.
1.2.9. Xét tuyển lưu học sinh hiệp định hoặc ngoài hiệp định
Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở chỉ tiêu Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã công bố.
1.3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
1.3.1. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển các phương thức xét tuyển do Hội đồng tuyển sinh quyết định và sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
1.3.2. Các điều kiện ngưỡng đầu vào khác
1.3.2.1. Tổ hợp gốc và ngưỡng đầu vào (theo kết quả thi tốt nghiệp THPT) của môn cốt lõi trong các tổ hợp xét tuyển
Thực hiện theo Bảng 3, Phụ lục kèm theo.
1.3.2.2. Điều kiện chung
- Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT hoặc tương đương.
- Đối với các chương trình đào tạo giáo viên:
+ Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.
+ Chương trình đào tạo Giáo dục Thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: Nam cao 1,60m nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,50m nặng 40kg trở lên.
- Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo, nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
- Các chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05.
1.3.2.3. Điều kiện khác cụ thể cho các phương thức xét tuyển
a) Xét tuyển thẳng
*) Đối tượng xét tuyển tại mục II.1.2.1.1, II.1.2.1.2
- Đáp ứng yêu cầu tại mục II.1.2.1.1, II.1.2.1.2
- Riêng thí sinh thuộc diện quy định tại mục II.1.2.1.2 (nội dung b) yêu cầu cụ thể như sau:
+ Đối với các chương trình đào tạo giáo viên phải đạt ngưỡng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
+ Đối với các chương trình đào tạo còn lại phải có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (chương trình đào tạo Quản lý thể dục thể thao yêu cầu tổng điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT (không tính môn năng khiếu) theo tổ hợp môn xét tuyển đạt tối thiểu 10,00 điểm), áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026
*) Đối tượng xét tuyển tại mục II.1.2.1.3
- Đáp ứng yêu cầu tại mục II.1.2.1.3.
- Đối với các chương trình đào tạo giáo viên yêu cầu kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 18,00 điểm trở lên (chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non yêu cầu tổng điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT (không tính môn năng khiếu) theo tổ hợp môn xét tuyển đạt 12,00 điểm trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên (không áp dụng đối với thí sinh được miễn thi, thí sinh đặc cách tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành và thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước);
- Riêng ngành Giáo dục Thể chất kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (hoặc tương đương) và tổng điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 11,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên, không áp dụng đối với thí sinh được miễn thi, thí sinh đặc cách tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành và thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước.
- Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do Nhà trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.      
b) Ưu tiên xét tuyển
*) Đối với các chương trình đào tạo giáo viên
- Đạt ngưỡng đầu vào với chương trình đào tạo giáo viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
- Đối với các chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất:
Tổng điểm các môn văn hóa + [(ĐƯT theo khu vực + ĐƯT theo đối tượng chính sách) x 2/3] (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) ≥ 2/3 số điểm theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường ĐHSP Hà Nội 2.
- Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do Nhà trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
*) Đối với các chương trình đào tạo khác
Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (chương trình đào tạo Quản lý thể dục thể thao yêu cầu tổng điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT (không tính môn năng khiếu) theo tổ hợp môn xét tuyển đạt tối thiểu 10,00 điểm), áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026; không áp dụng đối với thí sinh thuộc được đặc cách xét tốt nghiệp THPT.          
c) Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT
- Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để đăng ký xét tuyển đối với các chương trình đào tạo giáo viên không yêu cầu kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (hoặc tương đương).
- Đạt ngưỡng đầu vào với chương trình đào tạo giáo viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
- Thí sinh không bị điểm liệt trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. Cụ thể:
+ Điểm liệt của mỗi bài thi độc lập: Từ 1,00 điểm trở xuống.
- Ngành Khoa học vật liệu: điểm môn Toán từ 5,00 điểm trở lên (theo thang điểm 10).  
- Đối với các chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất:
Tổng điểm các môn văn hóa + [(ĐƯT theo khu vực + ĐƯT theo đối tượng chính sách) x 2/3] (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) ≥ 2/3 số điểm theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường ĐHSP Hà Nội 2.
*) Đối với các ngành khác
Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (chương trình đào tạo Quản lý thể dục thể thao yêu cầu tổng điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT (không tính môn năng khiếu) theo tổ hợp môn xét tuyển đạt tối thiểu 10,00 điểm), áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026; không áp dụng đối với thí sinh thuộc được đặc cách xét tốt nghiệp THPT.
d) Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT
- Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,00 điểm trở xuống.
- Thí sinh sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của các môn (Ghi trong học bạ) theo tổ hợp môn để đăng ký xét tuyển
- Yêu cầu cụ thể đối với các chương trình đào tạo như sau:
*) Đối với các chương trình đào tạo giáo viên
- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 18,00 điểm (chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non yêu cầu tổng điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT (không tính môn năng khiếu) theo tổ hợp môn xét tuyển đạt 12,00 điểm trở lên) trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên, không áp dụng đối với thí sinh được miễn thi, thí sinh đặc cách tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành và thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước;
- Riêng ngành Giáo dục Thể chất kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (hoặc tương đương) và tổng điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 11,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên, không áp dụng đối với thí sinh được miễn thi, thí sinh đặc cách tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành và thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước.
- Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do Nhà trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
*) Đối với các chương trình đào tạo khác
Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (chương trình đào tạo Quản lý thể dục thể thao yêu cầu tổng điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT (không tính môn năng khiếu) theo tổ hợp môn xét tuyển đạt tối thiểu 10,00 điểm), áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026; không áp dụng đối với thí sinh thuộc được đặc cách xét tốt nghiệp THPT.
đ) Xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực
- Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,00 điểm trở xuống.
*) Đối với các chương trình đào tạo giáo viên
- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 18,00 điểm trở lên (chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non yêu cầu tổng điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT (không tính môn năng khiếu) theo tổ hợp môn xét tuyển đạt 12,00 điểm trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên, không áp dụng đối với thí sinh được miễn thi, thí sinh đặc cách tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành và thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước;
- Riêng ngành Giáo dục Thể chất kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (hoặc tương đương) và tổng điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 11,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên, không áp dụng đối với thí sinh được miễn thi, thí sinh đặc cách tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành và thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước.
- Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do Nhà trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
*) Đối với các chương trình đào tạo khác
Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (chương trình đào tạo Quản lý thể dục thể thao yêu cầu tổng điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT (không tính môn năng khiếu) theo tổ hợp môn xét tuyển đạt tối thiểu 10,00 điểm), áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026; không áp dụng đối với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tốt nghiệp THPT.           
e) Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 (SP2E)
- Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,00 điểm trở xuống.
*) Đối với các chương trình đào tạo giáo viên
- Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 18,00 điểm trở lên điểm (chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non yêu cầu tổng điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT (không tính môn năng khiếu) theo tổ hợp môn xét tuyển đạt 12,00 điểm trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên, không áp dụng đối với thí sinh được miễn thi, thí sinh đặc cách tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành và thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước;
- Riêng ngành Giáo dục Thể chất kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (hoặc tương đương) và tổng điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 11,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên, không áp dụng đối với thí sinh được miễn thi, thí sinh đặc cách tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành và thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước.
- Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do Nhà trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
*) Đối với các chương trình khác
Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (chương trình đào tạo Quản lý thể dục thể thao yêu cầu tổng điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT (không tính môn năng khiếu) theo tổ hợp môn xét tuyển đạt tối thiểu 10,00 điểm), áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026; không áp dụng đối với thí sinh thuộc được đặc cách xét tốt nghiệp THPT.
1.4. Chỉ tiêu tuyển sinh  

TT

Mã xét tuyển

Nhóm chương trình đào tạo

Mã chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo tuyển sinh

Số lượng tuyển sinh (dự kiến)

Phương thức

tuyển sinh

Tổ hợp 1

Tổ hợp 2

Tổ hợp 3

Tổ hợp 4

1

7140201

Đào tạo giáo viên

7140201

Giáo dục Mầm non

323

PT301

Ngữ văn

Ngữ văn

Ngữ văn

Ngữ văn

PT301-DB

Toán

Tiếng Anh

GDKT&PL

Lịch sử

Các phương thức khác

Năng khiếu 1

Năng khiếu 1

Năng khiếu 1

Năng khiếu 1

2

7140202

Đào tạo giáo viên

7140202

Giáo dục Tiểu học

362

PT301

Ngữ văn

Ngữ văn

Ngữ văn

Ngữ văn

PT301-DB

Toán

Toán

Toán

Toán

Các phương thức khác

Tiếng Anh

Vật lý

Lịch sử

Địa lí

3

7140204

Đào tạo giáo viên

7140204

Giáo dục Công dân

118

PT301

Ngữ văn

Ngữ văn

Ngữ văn

Ngữ văn

PT301-DB

Lịch sử

Địa lí

Toán

Tiếng Anh

Các phương thức khác

GDKT&PL

GDKT&PL

GDKT&PL

GDKT&PL

4

7140206

Đào tạo giáo viên

7140206

Giáo dục Thể chất

150

PT301

Ngữ văn

Ngữ văn

Toán

Toán

PT301-DB

GDKT&PL

Toán

Sinh học

Hóa học

Các phương thức khác

NK2

NK2

NK2

NK2

5

7140208

Đào tạo giáo viên

7140208

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

123

PT301

Ngữ văn

Ngữ văn

Ngữ văn

Ngữ văn

PT301-DB

Toán

Lịch sử

Lịch sử

Lịch sử

Các phương thức khác

Tiếng Anh

Địa lí

Tiếng Anh

GDKT&PL

6

7140209

Đào tạo giáo viên

7140209

Sư phạm Toán học

298

PT301

Toán

Toán

Toán

Toán

PT301-DB

Vật lý

Vật lý

Hóa học

Ngữ văn

Các phương thức khác

Hóa học

Tiếng Anh

Tiếng Anh

Tiếng Anh

7

7140210

Đào tạo giáo viên

7140210

Sư phạm Tin học

181

PT301

Toán

Toán

Toán

Toán

PT301-DB

Ngữ văn

Tin học

Vật lý

Vật lý

Các phương thức khác

Tiếng Anh

Vật lý

Tiếng Anh

Hóa học

8

7140211

Đào tạo giáo viên

7140211

Sư phạm Vật lý

196

PT301

Toán

Toán

Toán

Vật lý

PT301-DB

Vật lý

Vật lý

Vật lý

Tiếng Anh

Các phương thức khác

Tiếng Anh

Hóa học

Văn

Văn

9

7140212

Đào tạo giáo viên

7140212

Sư phạm Hóa học

185

PT301

Toán

Toán

Toán

Toán

PT301-DB

Hóa học

Hóa học

Hóa học

Hóa học

Các phương thức khác

Vật lý

Tiếng Anh

Sinh học

Tin học

10

7140213

Đào tạo giáo viên

7140213

Sư phạm Sinh học

127

PT301

Toán

Toán

Toán

Toán

PT301-DB

Hóa học

Sinh học

Vật lý

Sinh học

Các phương thức khác

Sinh học

Tiếng Anh

Sinh học

Ngữ văn

11

7140217

Đào tạo giáo viên

7140217

Sư phạm Ngữ văn

284

PT301

Ngữ văn

Ngữ văn

Ngữ văn

Ngữ văn

PT301-DB

Lịch sử

Toán

Lịch sử

Địa lí

Các phương thức khác

Địa lí

Tiếng Anh

Tiếng Anh

GDKT&PL

12

7140218

Đào tạo giáo viên

7140218

Sư phạm Lịch sử

117

PT301

Ngữ văn

Ngữ văn

Ngữ văn

Toán

PT301-DB

Lịch sử

Lịch sử

Lịch sử

Lịch sử

Các phương thức khác

Địa lí

GDKT&PL

Tiếng Anh

Địa lí

13

7140231

Đào tạo giáo viên

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

156

PT301

Ngữ văn

Toán

Ngữ văn

Ngữ văn

PT301-DB

Toán

Vật lý

Lịch sử

Hóa học

Các phương thức khác

Tiếng Anh

Tiếng Anh

Tiếng Anh

Tiếng Anh

14

7140247

Đào tạo giáo viên

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

244

PT301

Toán

Toán

Toán

Toán

PT301-DB

Sinh học

Vật lý

Hóa học

Vật lý

Các phương thức khác

Ngữ văn

Hóa học

Sinh học

Tiếng Anh

15

7140249

Đào tạo giáo viên

7140249

Sư phạm Lịch sử - Địa lí

103

PT301

Ngữ văn

Ngữ văn

Ngữ văn

Toán

PT301-DB

Lịch sử

Lịch sử

Lịch sử

Lịch sử

Các phương thức khác

Địa lí

GDKT&PL

Tiếng Anh

Địa lí

16

7220201

Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài

7220201

Ngôn ngữ Anh

112

PT301

Ngữ văn

Toán

Ngữ văn

Ngữ văn

PT301-DB

Toán

Vật lý

Lịch sử

Hóa học

Các phương thức khác

Tiếng Anh

Tiếng Anh

Tiếng Anh

Tiếng Anh

17

7220204

Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

251

PT301

Toán

Toán

Toán

Ngữ văn

PT301-DB

Ngữ văn

Ngữ văn

Vật lý

Lịch sử

Các phương thức khác

Tiếng Anh

Tiếng Trung Quốc

Tiếng Anh

Tiếng Anh

18

7310403

Tâm lý học

7310403

Tâm lý học giáo dục

190

PT301

Ngữ văn

Ngữ văn

Ngữ văn

Ngữ văn

PT301-DB

Toán

Lịch sử

Toán

GDKT&PL

Các phương thức khác

Tiếng Anh

Tiếng Anh

Sinh học

Tiếng Anh

19

7310630

Khu vực học

7310630

Việt Nam học

152

PT301

Ngữ văn

Ngữ văn

Ngữ văn

Ngữ văn

PT301-DB

GDKT&PL

Lịch sử

Toán

Địa lí

Các phương thức khác

Tiếng Anh

Tiếng Anh

Tiếng Anh

Tiếng Anh

20

7420201

Sinh học ứng dụng

7420201

Công nghệ sinh học

126

PT301

Toán

Toán

Toán

Toán

PT301-DB

Hóa học

Sinh học

Vật lý

Sinh học

Các phương thức khác

Sinh học

Tiếng Anh

Sinh học

Ngữ văn

21

7440122

Khoa học vật chất

7440122

Khoa học Vật liệu

198

PT301

Toán

Toán

Toán

Toán

PT301-DB

Vật lý

Vật lý

Vật lý

Tiếng Anh

Các phương thức khác

Tiếng Anh

Hóa học

Văn

Văn

22

7520301

Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường

7520301

Kỹ thuật hóa học

169

PT301

Toán

Toán

Toán

Toán

PT301-DB

Hóa học

Hóa học

Hóa học

Hóa học

Các phương thức khác

Vật lý

Tiếng Anh

Sinh học

Tin học

23

7810301

Thể dục, thể thao

7810301

Quản lý thể dục thể thao

107

PT301

Ngữ văn

Ngữ văn

Toán

Toán

PT301-DB

GDKT&PL

Toán

Sinh học

Hóa học

Các phương thức khác

Năng khiếu 2

Năng khiếu 2

Năng khiếu 2

Năng khiếu 2

24

7480201

Công nghệ thông tin

7480201

Công nghệ thông tin

201

PT301

Toán

Toán

Toán

Toán

PT301-DB

Ngữ văn

Tin học

Vật lý

Vật lý

Các phương thức khác

Tiếng Anh

Vật lý

Tiếng Anh

Hóa học

25

7460112

Toán học

7460112

Toán ứng dụng

134

PT301

Toán

Toán

Toán

Toán

PT301-DB

Vật lý

Vật lý

Hóa học

Ngữ văn

Các phương thức khác

Hóa học

Tiếng Anh

Tiếng Anh

Tiếng Anh

Ghi chú: Số lượng tuyển sinh (dự kiến) phương thức PT301 không lớn hơn 5%, PT301-DB không lớn hơn 10% số lượng tuyển sinh theo chương trình đào tạo.
 1.5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển, xét tuyển
a) Điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
- Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của chương trình đào tạo xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn; nếu vẫn còn nhiều thí sinh ở cuối danh sách có điểm xét tuyển bằng nhau thì xét thứ tự ưu tiên cho thí sinh có điểm môn cốt lõi cao hơn.
b) Điểm ưu tiên xét tuyển (ĐƯT)
- ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực. Tổng điểm ưu tiên không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét.
- ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
ĐƯT = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học, ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
1.6. Thông tin trực hỗ trợ để giải đáp thắc mắc xét tuyển đại học chính quy năm 2026
a) Hotline tư vấn tuyển sinh các ngành đào tạo
https://tuyensinh.hpu2.edu.vn/chi-tiet/tu-van-tuyen-sinh-dai-hoc.html
b) Hotline tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật

          Điện thoại

Email

0812012626

 0813005757

tuyensinh@hpu2.edu.vn

1.7. Học bổng và quyền lợi của thí sinh trúng tuyển khi nhập học
a) Hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt
Từ năm học 2021 - 2022 sinh viên sư phạm được hưởng hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ. Theo đó, sinh viên học các chương trình đào tạo giáo viên được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu của Trường và hỗ trợ chi phí sinh hoạt 3,63 triệu đồng/tháng.
b) Học bổng (trung bình Nhà trường dành 7-8 tỉ/năm học làm quỹ học bổng cho sinh viên)
- Học bổng khuyến khích học tập (xét, cấp cho sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện trong học kì đạt kết quả từ Khá trở lên); Mức học bổng căn cứ theo Quyết định số 1712/QĐ-ĐHSPHN2 ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường ĐHSP Hà Nội 2 về việc ban hành Quy định xét, cấp học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên đại học hệ chính quy Trường ĐHSP Hà Nội 2.
- Học bổng khác: Áp dụng xét, cấp cho sinh viên có thành tích học tập, rèn luyện xuất sắc và sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn vượt khó vươn lên trong học tập, sinh viên là người dân tộc thiểu số, sinh viên khuyết tật, …. Nguồn kinh phí từ các nguồn xã hội hóa và quỹ Khuyến học của Trường.
c) Quyền lợi của thí sinh khi trúng tuyển nhập học
- Đối với thí sinh diện tuyển thẳng nhập học được trao học bổng mức 600.000đ/tháng ở học kì đầu tiên.
- Được xét, chọn trao học bổng vào đầu khóa học cho các sinh viên có điểm trúng tuyển cao.
- Được xét, chọn trao học bổng khuyến học do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài trường tài trợ.
- Được xét chọn đi học đại học ở nước ngoài theo quy định hiện hành.
- Được xét chọn vào các chương trình đào tạo dạy học bằng tiếng Anh của Nhà trường tương ứng chương trình đào tạo đã nhập học.
- Được tham gia xét tuyển học chương trình đào tạo ngành 2 để lấy bằng đại học thứ 2 theo hình thức đào tạo chính quy theo quy định hiện hành.
Trân trọng./.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 thông báo tuyển sinh đại học chính quy năm 2026. Chi tiết xem tại đây.
Phụ lục thông báo tuyển sinh đại học chính quy năm 2026. Xem tại đây.