Tìm kiếm những gì bạn muốn

NGUYỄN THỊ KIỀU NGA

Số điện thoại 945531975
Địa chỉ Khoa Toán, Trường ĐHSP Hà Nội 2, Xuân Hòa, Phúc Yên, Vĩnh Phúc
Email kieungasp2@gmailcom
Ngôn ngữ Tiếng Việt
Chức vụ Phó trưởng khoa
Đơn vị Khoa Toán

Giới thiệu / kỹ năng

Sinh năm: 1975
Quê quán: Cao Mại, Lâm Thao, Phú Thọ
Lĩnh vực nghiên cứu:
 

Văn bằng chứng chỉ

A. Văn bằng:

1, Cử nhân Sư phạm ngành Toán - Tin học, Tổ chức cấp: Đại học Sư phạm Hà Nội 2;
2, Thạc sĩ chuyên ngành: Đại số và Lý thuyết số, Tổ chức cấp: Đại học Thái Nguyên;
3, Tiên sĩ chuyên ngành: Đại số và Lý thuyết số, Tổ chức cấp: Đại học Vinh.

Quá trình công tác

Từ năm 1996 đến nay, công tác tại Khoa Toán - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.

Quá trình đào tạo

   1. Hoàn thành chương trình Đại học Sư phạm, ngành Toán - Tin học tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 năm 1996;
   2. Hoàn thành chương trình Thạc sĩ chuyên ngành Đại số và Lý thuyết số tại Trường Đại học Thái Nguyên (chương trình liên kết với Viện Toán học - Viện khoa học Việt Nam) năm 2004;
   3. Hoàn thành Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Đại số và Lý thuyết số tại Đại học Vinh năm 2014.

Dự án / Đề tài

1. Một số tính chất của môđun giả Buchsbaum trên vành Noether - Đề tài cấp cơ sở; Thời gian 2010 - 2011; Cơ quan quản lý đề tài: Trường ĐHSP Hà Nội 2 (Đã nghiệm thu)
2. Nghiên cứu về quỹ tích không Cohen-Macaulay của các môđun hữu hạn sinh - Đề tài cấp cơ sở; Thời gian 2013 - 2014; Cơ quan quản lý đề tài: Trường ĐHSP Hà Nội 2 (Đã nghiệm thu)
3. Môđun đối đồng điều địa phương và một số bài toán về iđêan nguyên tố trên vành giao hoán Noether; Đề tài (Nafosted)  thành viên; Thời gian 2015 - 2016; Cơ quan quản lý đề tài: Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia  (Đã nghiệm thu)

Sách / Bài báo xuất bản

   1. Lê Thanh Nhàn, Nguyễn Thị Hồng Loan, Nguyễn Thị Kiều Nga (2009), “Hàm  (JM(X(n)) của môđun Buchsbaum và môđun Cohen-Macaulay suy rộng”, Tạp chí khoa học, Trường đại học Sư phạm Hà Nội 2, 9, 70-74.
   2. N. T. Cuong, L. T. Nhan, N. T. K. Nga (2010), “On pseudo supports and non-Cohen-Macaulay locus of finitely generated modules”, Journal of Algebra, 323, 3029-3038.
   3. Nguyễn Thị Kiều Nga (2013), “ Một số tính chất của tập độ dài giá và quĩ tích không Cohen-Macaulay suy rộng của các môđun hữu hạn sinh”, Tạp chí khoa học, Trường đại học Sư phạm Hà Nội 2, 23, 114-124.
   4. Nguyễn Thị Kiều Nga, Đinh Thị Kim Thúy (2013), “Quỹ tích không Cohen-Macaulay dãy và môđun chính tắc”, Tạp chí khoa học, Trường đại học Sư phạm Hà Nội 2, 23, 125-134.
   5. L. T. Nhan, N. T. K. Nga, P. H. Khanh (2014), “Non Cohen-Macaulay locus and non generalized Cohen-Macaulay locus”, Communications in Algebra, 42, 1-12.
   6. N. T. K. Nga (2014), “Some loci related to Cohen-Macaulayness”, Journal of Algebra and Its Applications, 13, 1450021 (13 pages).

Báo cáo tại các hội thảo

1. Nguyen Thi Kieu Nga, On pseudo supports and non Cohen-Macaulay locus of finitely generated modules, Hội nghị toàn quốc về Đại số-Hình học-Topo, Thái Nguyên 11/2011; 
2. Nguyen Thi Kieu Nga, Some loci of finitely generated modules over Noetherian local rings, Hội nghị phối hợp Việt -Pháp lần thứ nhất, Huế 8/2012;
3. Nguyễn Thị Kiều Nga, Some loci related tổ Cohen-Macaulayness, Hội nghị Toán học toàn quốc, Nha Trang 8/2013;
4. Luu Phuong Thao, Nguyen Thi Kieu Nga, Le Thanh Nhan, On associated primes of modules with respect to powers of regular sequence in dimension > s, Proc. International Workshop on Commutative Algebra, Thai Nguyen January 4-7, 2017.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây